22:28 ICT Thứ bảy, 24/06/2017

Liên kết các đơn vị

Tổng Cục Quản lý đất đai
Tổng Cục môi trường
Văn phòng
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục Công nghệ thông tin
Cuc Do dac ban do
Tổng Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam
Quỹ bảo vệ môi trường
Cục Khí tượng thuỷ văn và Biến đổi khí hậu
Cục Quản lý tài nguyên nước
Cục Viễn thám quốc gia

Thống kê truy cập

đầm công sở Đang truy cập : 52

Máy chủ tìm kiếm : 8

Khách viếng thăm : 44


xsbd Hôm nay : 6312

áo khoác nữ đẹp Tháng hiện tại : 168111

thời trang 2017 Tổng lượt truy cập : 12890726

Trang nhất » Hỏi đáp

Lên phía trên
có được cấp sổ đỏ
Câu hỏi:
Bố mẹ tôi có mua đất vườn trồng cây ngắn ngày từ năm 1993 chỉ có giấy viết tay. năm 1999 bố mệ tôi làm nhà ở và đóng thuế nhà ở tờ năm 1994 đến nay. Vậy bố mẹ tôi có được cấp sổ đỏ không và thủ tục để được cấp sổ đỏ
Trả lời:
Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ bạn mua đất nông nghiệp (đất vườn) trước năm 1993 có giấy tờ viết tay; năm 1999 bố mẹ bạn làm nhà ở trên đất vườn. Bố mẹ bạn thuộc trường hợp đang sử dụng đất có nhà ở trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, trường hợp bố mẹ bạn sử dụng đất không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề nghị bạn hướng dẫn bố mẹ bạn liên hệ với phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang hoạch Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi bạn đang sinh sống để được hướng dẫn chi tiết./.
Lên phía trên
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Câu hỏi:
Xin chào quý cơ quan.
Cho tôi xin hỏi: Gia đình tôi có 01 thửa đất lúa 1 vụ được cấp GCNQSD đất năm 1997 tên bố tôi (đã chết). Do không có nước phục vụ tưới tiêu để làm lúa, nay tôi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang đất trồng cây lâu năm có được không? vị trí thửa đất này đã đưa vào bổ sung quy hoạch SDĐ cấp huyện là đất ở nông thôn nhưng chưa được phê duyệt (do chưa thực hiện song).
Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai quy định:

  “7. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định sau đây:
  a) Hộ gia đình,cá nhân phải đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
  b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xem xét quyết định loại đất cây trồng lâu năm được chuyển đổi. Việc chuyển đổi sang đất trồng cây lâu năm đó không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại như không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa và phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm của xã;
  c) Đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng đáp ứng các quy định tại điểm b khoản này vẫn được thống kê là đất trồng lúa;
  d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.”

Trường hợp gia đình bạn muốn được trồng cây lâu năm trên đất trồng lúa thì thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP nêu trên. Về thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng được thực hiện sau khi có hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.
Lên phía trên
Về việc chuyển mục đích sử dụng đất
Câu hỏi:
UBND xã được nhà nước cấp giấy chứng nhận QSD đất chợ DCH có tài sản gắn liền với đất là 1 nhà chợ cấp 4, nhưng chợ đưa vào sử dụng người dân không đến chợ để họp chợ nên hiện nay UBND muốn chuyển đất chợ này qua đất giáo dục (xây trường mầm non). Vậy cho tôi hỏi thủ tục chuyển như thế nào vậy?
Trả lời:
Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 của Luật Đất đai 2013 quy định về Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương”. Theo quy định nêu trên thì Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đất đã được Nhà nước giao.

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, trong đó có tiêu chí Chợ nông thôn. UBND xã nơi bạn đang sinh sống đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là phù hợp với hiện trạng quản lý sử dụng đất của xã, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã đã được phê duyệt. Trường hợp UBND xã bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất chợ sang đất giáo dục thì phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Để xây dựng Trường mầm non ở vị trí đất đất chợ đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất nêu trên, thì căn cứ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch nông thôn mới và các quy hoạch có liên quan, lập hồ sơ quy hoạch chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật đất đai năm 2013 để thực hiện.
Lên phía trên
Cấp Giấy chứng nhận QSDD sử dụng vào mục đích khác quy hoạch
Câu hỏi:
Trường hợp đất nằm trong quy hoạch chăn thả gia súc của thôn bản theo quyết định của chủ tịch UBND huyện Na Hang năm 2006 nay các hộ không còn chăn thả nữa, các năm trở lại đây có nhiều hộ dân canh tác trồng hoa màu trên đó nay hộ gia đình đề nghị được cấp giấy CN QSDĐ cho hộ gia đình để sử dụng vào mục đích sản xuất, trồng hoa màu khác có được không?
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Nội dung bạn hỏi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện. Để việc sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả, UBND xã nơi có đất đề nghị UBND huyện rà soát điều chỉnh quy hoạch khu chăn thả gia súc tập trung. Trường hợp quy hoạch là đất sản xuất nông nghiệp thì UBND xã lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất theo quy định tại tiết b khoản 2 Điều 131 Luật Đất đai năm 2013; trong phương án ưu tiên giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất, hộ nghèo thiếu đất.
Lên phía trên
Cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Câu hỏi:
Xin chào anh chị, anh (Chị) cho em hỏi vầ trường hợp cấp giấy nhà mình, trường hợp của nhà em như sau: Mẹ em làm nông nghiệp được hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ỷ la giao đất lúa năm 2002, không có quyết định giao chỉ có sổ thu tiền ghi chủ hộ: Nguyễn Thị A, đến năm 2006, bố mẹ em ly hôn có quyết định của tòa án,về phần tài sản chung tại quyết định của tòa ghi: Thỏa thuận tài sản ghi có yêu cầu giải quyết vụ án khác, đến năm 2012 bố em có viết một đơn bằng tay nói là phần tài sản giải quyết đến ngày 29/12/2012, phần tài sản đó thuộc về hai mẹ con em, và cho mẹ em đại diện đứng tên, đơn có xác nhận của xã phường về chữ ký của bố em là đúng sự thật.Hiện nay em đang muốn làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận, vậy thủ tục cần những gì? Em có cần phảilàm các thủ tục như thế nào, ra tòa án hay đến phòng công chứng? Mong anh chị giúp đỡ gia đình, em xin cảm ơn
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì khi bố mẹ bạn ly hôn (năm 2006) quyết định của Tòa án chưa phân chia tài sản chung mà tài sản chung được giải quyết tại vụ án khác (vụ án khác ở đây có thể là phải giải quyết tranh chấp đất đai, phải thực hiện nghĩa vụ dân sự của một vụ án khác…)
Do bạn chưa cung cấp thông tin bản án về giải quyết tài sản chung nên chúng tôi chưa có cơ sở trả lời. Bố mẹ bạn phải liên hệ với Tòa án để tiếp tục giải quyết tài sản chung sau ly hôn.
Sau khi có bản án giải quyết tài sản chung bạn liên hệ với UBND cấp xã để được hướng dẫn làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì bạn có thể liên hệ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang để được hướng dẫn.
Lên phía trên
Đăng ký biến động hộ khẩu
Câu hỏi:
Tôi đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất trong đó có ghi hộ khẩu tại thành phố tuyên quang, sau đó vì lý do công tác tôi đã chuyển hộ khẩu đến Hà Nội. Nay tôi có nguyện vọng cải chính hộ khẩu Hà Nội cho Giấy chứng nhận QSDĐ nói trên (do biến động Hộ khẩu) thì cần những giấy tờ thủ tục gì và thực hiện tại đâu. Chân trọng cám ơn sự tư vấn của các Anh chị, xin cám ơn
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Trường hợp bạn hỏi thuộc thủ tục đăng ký biến động do thay đổi địa chỉ thường trú đã ghi trên giấy chứng nhận QSD đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai.
1. Danh mục hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính)
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Bản sao sổ hộ khẩu.
2. Nơi nộp hồ sơ
Bạn được lựa chọn nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: của UBND cấp xã nơi có đất; của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện nơi có đất hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
Lên phía trên
Thủ tục đất đai
Câu hỏi:
Kính gửi Sở Tài Nguyên Môi Trường
Cho tôi xin hỏi
tôi có mua một mảnh đất, nhưng khi làm thủ tục chuyển nhượng gặp phải một số vướng mắc sau
Ông chủ đất có 128,5m2 đất trồng cây lâu năm và 400m2 đất thổ cư, nhưng đã chuyển quyền sử dụng cho 2 hộ khác với tổng diện tích là: 180m2 đất thổ cư (đất thổ cư hiện còn trên sổ là 220m2) và 131,3m2 đất trồng cây lâu năm (như vậy đã bán trội 3,3m2 so với số lượng có thực trong sổ đỏ). Do đó hiện nay ông chủ đất còn tổng diện tích là 216,7m2 (có thể coi là diện tích đất thổ cư).
Nay muốn chuyển nhượng cho tôi 100m2 đất thổ cư thì tôi có làm hợp đồng chuyển nhượng được không?
Rất mong sớm nhận được thông tin phản hồi
Tôi xin kính chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn.
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Theo thông tin bạn cung cấp thì ông chủ đất (gọi tắt là ông A) đã ghi trong hợp đồng chuyển nhượng cho 02 hộ gia đình nhiều hơn 3,3 m2 diện tích đất trồng cây lâu năm (trong cùng thửa đất có nhà ở) được cấp trên giấy chứng nhận và giao dịch đã thành công, bên nhận chuyển nhượng đã sử dụng đất.
 Sau khi chuyển nhượng cho 02 hộ thì ông A không còn diện tích đất cây lâu năm, trên giấy tờ còn 220 m2 đất ở nông thôn, nhưng thực tế đã bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng 3,3 m2 đất ở.
Như vậy thực tế ông A chỉ còn 216,7 m2 đất ở tại nông thôn. Nay muốn chuyển nhượng 100 m2 cho bạn thì vẫn làm hợp đồng chuyển nhượng theo quy định, nhưng ông A phải đáp ứng được các điều kiện sau:
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Kích thước thửa đất sau khi chia tách phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (theo quy định tại tiết b Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh).
Lên phía trên
tiền thuê đất hàng năm
Câu hỏi:
Công ty tôi có 2000m2 đất thuê của nhà nước 30 năm trả tiền hàng năm. đất ở vị trí 1 đường loại 1 giá cơ sở để tính thuế là 5triệudd/m2. Tuy nhiên lô đất lại có một đường dây 35KVA của nhà nước đi qua cắt chéo mảnh đất từ những năm 60 do đó không thể xây dựng công trình do vướng đường dây và hành lang an toàn đường điện. Tôi xin hỏi như vây thì chúng tôi có quyền yêu cầu Điện lực phải di chuyển đường điện này hay yêu cầu hội đồng định giá đất của Tỉnh giảm giá trị tiền thuê đất do bị ảnh hưởng đường dây ?
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Theo nội dung câu hỏi của ông (bà) thì đường điện 35 Kv của Nhà nước đã có từ những năm 60 (trước thời điểm Công ty của ông (bà) được Nhà nước cho thuê đất). Như vậy, Công ty của ông (bà) không có quyền yêu cầu Điện lực phải di chuyển đường điện hiện đi qua khu đất của Công ty.
         
Do ông (bà) không nêu rõ tên Công ty và địa chỉ khu đất được thuê nên Sở Tài nguyên và môi trường chưa có thông tin, tài liệu để nghiên cứu, trả lời ông (bà) về việc đề nghị giảm giá tiền thuê đất. Đề nghị ông (bà) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến diện tích đất thuê và liên hệ với sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, địa chỉ 499 đường Trường Chinh, phường Ỷ La, thành phố Tuyên Quang (qua Chi cục Quản lý đất đai) để được giải đáp và hướng dẫn giải quyết.
Lên phía trên
Về việc Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Câu hỏi:
Tôi có ông cậu là Nguyễn Hữu Đông ở thị trấn Tân Yên mua đất tại xã Nhân Mục. Hồ sơ làm từ tháng 2/2016 đến cuối tháng 6 thì hoàn thiện và đóng đủ tiền với nhà nước, đến nay chưa được cấp GCN. Đề nghị sở TNMT Tuyên Quang có giải pháp giúp đỡ gia đình tôi.
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Theo hồ sơ lưu tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hàm Yên, ngày 13/7/2016 gia đình ông Nguyễn Hữu Đông hoàn thành nộp tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo thông báo của Chi cục thuế Hàm Yên. Đến này 19/9/2016 gia đình ông Nguyễn Hữu Đông mới nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hàm Yên.
- Ngày 30/9/2016, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận số BT 261435, số vào sổ CS 00030 cho ông Nguyễn Hữu Đông và bà Nguyễn Thị Lương ở thị trấn Tân Yên.
- Ngày 06/10/2016, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hàm Yên đã trao Giấy chứng nhận cho bà Nguyễn Thị Lương. Bà Nguyễn Thị Lương đã ký nhận Giấy chứng nhận tại sổ cấp Giấy chứng nhận lưu tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hàm Yên.
Lên phía trên
Tranh chấp đất
Câu hỏi:
Năm 1984 gia đình tôi được bác gái tên là Nhi (chị ruột của bố chồng tôi) cho chúng tôi dựng nhà cạnh nhà bác để tiện chăm sóc vì bác sống độc thân. Toàn bộ khu đất ở, đất vườn và dất rừng sản xuất có khoảng 1 ha, dất ở và đất vườn liền kề đã được cấp GCNQSD đất năm 1995, riêng đất RSX chua được cấp nhưng gia đình vẫn quản lý sư dụng ổn định đến năm 2015 con trai bà vợ cả (bà Nhi là vợ hai) đến đòi lại thửa đất RSX với lý do bố ông đã khai phá và có mồ mả của bố ông chôn ở khu đất đó. Vậy tôi có quyền giữ mảnh đất ố không?
Trả lời:
Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Theo thông tin nguồn gốc thửa đất RSX do bạn cung cấp cho thấy chưa đủ điều kiện để xác định quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thuộc về bạn hay bác gái bạn hoặc con trai bà vợ cả. Nhưng nội dung bạn hỏi được xác định đây là việc tranh chấp đất đai.
Để được giải quyết, bạn nên thực hiện theo quy định tại Điều 202 và Điều 203 của Luật Đất đai 2013, cụ thể:

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
           
 
Lên phía trên
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Câu hỏi:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường bị mất. Tôi muốn hỏi thủ tục cấp lại giấy chứng nhận phải làm như thế nào.
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định trình tự thủ tục thực hiện đối với trường hợp cấp lại GCN do bị mất. Nhà trường phải thực hiện những công việc sau:
1. Trình tự thực hiện
- Phải đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Đài phát thanh cấp huyện...)
- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, nhà trường nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
2. Danh mục hồ sơ, gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận
3. Nơi nộp hồ sơ
Bạn được lựa chọn nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: của UBND cấp xã nơi có đất; của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện nơi có đất hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
Lên phía trên
xin sao hợp đồng chuyển nhượng đất
Câu hỏi:
Bố mẹ em có mua 01 mảnh đất tại thành phố Tuyên Quang, đã được cấp giấy CNQSDĐ. Do trước kia bố mẹ em không lấy lại Hợp đồng chuyển nhượng. Cho em hỏi: giờ bố mẹ em muốn xin lại 01 bản sao hợp đồng chuyển nhượng có được không và xin ở đâu? Em xin cảm ơn!
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Bạn muốn lấy bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì liên hệ với cơ quan đã công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (phòng Công chứng hoặc UBND cấp xã) để được giải quyết.
Lên phía trên
Muốn mua đất nhà nước quy hoạch bán để ở
Câu hỏi:
Tôi muốn biết thông tin về các khu vực tỉnh quy hoạch đất ở tại TP. Tuyên Quang thì tìm hiểu ở đâu?
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Tại Điểm c Khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã”.
Tại Khoản 1 Điều 40 Luật Xây dựng năm 2014 quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai”. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng năm 2014, gồm: “Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp”.
Như vậy, để biết thông tin về các khu vực được quy hoạch làm đất ở tại thành phố Tuyên Quang, ông (bà) có thể tra cứu trên cổng thông tin điện tử của UBND thành phố Tuyên Quang hoặc trực tiếp đến trụ sở UBND thành phố; trụ sở UBND các xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang để tìm hiểu.
Lên phía trên
san lấp mặt bằng trên đất nông nghiệp
Câu hỏi:
Xin cho hỏi: ông Nguyễn Văn A san lấp mặt bằng trên đất nông nghiệp diện tích 100m2 không trồng cây, không xây dựng thì xử lý theo Điều nào, văn bản quy định?
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Tại Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Huỷ hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định”.
Như vậy, diện tích sau khi san lấp mặt bằng mà mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hành vi của ông Nguyễn Văn A là huỷ hoại đất.
Hành vi vi phạm trên được xử lý theo quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn tại Văn bản số 338/TTr-P2 ngày 22/10/2015 của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. 
Lên phía trên
công tác thanh tra
Câu hỏi:
Gửi Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tuyên Quang
Em học trường Đại học Tài nguyên môi trường, đang làm bài tập về thực trạng công tác thanh tra về quản lý và sử dụng đất tại tỉnh Tuyên Quang. Sở TN&MT có thể cho e thêm thông tin không ạ? Về các số liệu, công tác thanh tra ạ. E cảm ơn.
Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Việc cung cấp thông tin cho em phải căn cứ vào nội dung thông tin em cần và quy định về cung cấp thông tin. Do đó em cần có giấy giới thiệu của nhà trường; nội dung thông tin em cần để cung cấp đến liên hệ trực tiếp với Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét giải quyết.
Lên phía trên
ứng dụng VILIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xã
Câu hỏi:
em là sinh viên đang làm đề tài khóa luận về ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xã. Địa điểm là UBND xã Xuân Quang, Chiêm Hóa.
hôm e lên xin số liệu thì cán bộ ĐC nói là không có số liệu bản đồ địa chính dạng số của xã nên em muốn nhờ Anh,Chị Webmaster giúp đỡ cho em xin số liệu bản đồ địa chính dạng số của toàn xã. Em trân trọng cảm ơn.
Mail: nguyenhuantq@gmail.com
Trả lời:

Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Hiện nay trên địa bàn huyện Chiêm Hóa (trong đó có xã Xuân Quang) chưa được đo đạc địa chính nên không có bản đồ dạng số, chúng tôi không đáp ứng được theo đề nghị của bạn.
Lên phía trên
Diện tích các loại đất ở tỉnh Tuyên Quang Năm 2013
Câu hỏi:
Em mong được giải đáp về điều kiện tự nhiên tỉnh Tuyên Quang năm 2013 là bao nhiêu ha, diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất chuyên dùng, diện tích đất ở, diện tích đất chưa sử dụng là bao nhiêu ha. Em xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:

Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013, tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích tự nhiên là 586.732,71 ha
1- Nhóm đất nông nghiệp: 530811,94 ha, chiếm: 90,47% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
a) Đất sản xuất nông nghiệp: 81.633,51 ha, chiếm 13,91 %.
- Đất trồng lúa: 26.466,79 ha, chiếm 4,51 %, trong đó: đất chuyên trồng lúa nước: 17.023,76 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 9.443,03 ha.
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 195,39 ha, chiếm 0,03 %.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 21.839,64 ha, chiếm  3,72 %, trong đó:
+ Đất bằng trồng cây hàng năm khác: 8.203,19 ha,
+ Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác: 13.648,25 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 33.131,69 ha, chiếm 5,65 %.
b) Đất lâm nghiệp: 446.641,29 ha, chiếm 76,12 %.
-  Đất rừng sản xuất: 271.276,36 ha, chiếm 46,24 %, trong đó:
          + Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 111.331,66 ha.
          + Đất có rừng trồng sản xuất: 88.276,15 ha.
          + Đất khoanh nuôi rừng sản xuất: 13.926,87 ha.
          + Đất trồng rừng sản xuất: 57.741,68 ha.
Tổng diện tích có rừng là 199.607,81 ha; chiếm 34,02 %
-  Đất rừng phòng hộ: 129.037,06 ha, chiếm 21,99%, trong đó:
          + Đất có rừng tự nhiên phòng hộ: 108.759,09 ha.
          + Đất có rừng trồng phòng hộ: 6.084,34 ha.
          + Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ: 5.203,27 ha.
          + Đất trồng rừng phòng hộ: 8.990,36 ha.
Tổng diện tích đất có rừng là 114.843,43 ha; chiếm  19,57 %
-  Đất rừng đặc dụng: 46.327,87 ha; chiếm 7,9 %, trong đó:
          + Đất có rừng tự nhiên đặc dụng: 40.019,55 ha.
          + Đất có rừng trồng đặc dụng: 4.648,01 ha.
          + Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng: 140,75 ha.
          + Đất trồng rừng đặc dụng: 1.519,56 ha.
Tổng diện tích đất có rừng đặc dụng là 44.667,56 ha; chiếm 7,61 %
c) Đất nuôi trồng thuỷ sản: 2.135,66 ha; chiếm 0,36 %.
d) Đất nông nghiệp khác: 401,48 ha; chiếm 0,07 %.
2- Nhóm đất phi nông nghiệp: 44.182,71 ha; chiếm 7,53 % tổng diện tích tự nhiên, trong đó:         
a) Đất ở tại nông thôn: 5.174,62 ha; chiếm 0,88 %.
b) Đất ở tại đô thị: 503,91 ha; chiếm 0,09 %.
c) Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 280,39 ha; chiếm 0,05 %.
d) Đất quốc phòng:  2.440,76 ha;chiếm 0,42 %.
đ) Đất an ninh:  248,56 ha; chiếm 0,06 %.
e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 2.252,67 ha; chiếm 0,38%.
f) Đất có mục đích công cộng: 19.600,08 ha; chiếm 3,34%.
g) Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 32,54 ha; chiếm 0,01%.
h) Đất nghĩa trang nghĩa địa: 903,0; chiếm 0,15 %.
k) Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 12.642,14 ha; chiếm 2,15 %.
l) Đất phi nông nghiệp khác: 4,04 ha.
3- Nhóm đất chưa sử dụng: 11.738,06 ha; chiếm 2,00 % tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
a) Đất  bằng chưa sử dụng: 1.393,03 ha; chiếm 0,24 %.
b) Đất đồi núi chưa sử dụng: 5.066,96 ha; chiếm 0,86 %.
c) Đất núi đá không có rừng cây: 5.277,41 ha; chiếm 0,90 %.
 
Lên phía trên
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Câu hỏi:
Xin hỏi : Nếu chúng tôi chỉ đo vẽ mặt cắt dọc và cắt ngang công trình. Thì có cần phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không?
Trả lời:

Nội dung Bạn hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Tại Điều 5, Thông tư 32 /2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 Quy định về Cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Nêu cụ thể về Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép như sau:

1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình đo đạc và bản đồ.
2. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
3. Xây dựng lưới toạ độ, độ cao quốc gia.
4. Xây dựng điểm trọng lực, thiên văn, tọa độ, độ cao.
5. Chụp ảnh, quét địa hình từ máy bay.
6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ.
7. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ.
8. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
9. Thành lập bản đồ hành chính các cấp.
10. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp.
11. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.
12. Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý.
13. Thành lập bản đồ chuyên đề.
14. Thành lập atlas địa lý.
15. Khảo sát, đo đạc công trình.
16. Kiểm định các thiết bị đo đạc.

Như vậy trường hợp bạn hỏi cần phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
 
Lên phía trên
Tranh chấp đất đai với UBND xã Tú Thịnh
Câu hỏi:
Toi xin hỏi gia đình tôi được hợp tác xã Tân Thịnh căm đất cho làm gạch năm 1984 nhưng sau khi lam hết đất gia đình tôi xin chuyển mục đích để làm ruộng và khi đo đạc bản đồ năm 1993 và sổ mục kê phần đất đó đã mang tên bố tôi và tới năm 2002 dồn điền đổi thửa gia đình tôi không được chia ruộng gia đình tôi có gặp địa chính và ông địa chính trả lời rằng phần đất gia đình tôi cải tạo sẽ để gia đình sử dụng nhưng tới nay xét cấp đất UBND xã cho rằng đó là đất chuyên dùng của xã và không cấp gia đình có nộp đơn từ tháng 10/2013 nhưng không thấy UBND xã có công văn trả lời gia đình vậy tôi muốn hỏi gia đình có được cấp phần dất đó không?
Trả lời:
Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Do chưa có đầy đủ hồ sơ giấy tờ và nguồn gốc sử dụng đất của gia đình bạn, vì vậy gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp sau:

- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Căn cứ Điều 100 của Luật Đất đai 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.”

- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Căn cứ Điều 101 của Luật Đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.


 
Lên phía trên
chế độ giao đất có thu tiền khi Nhà nước thu hồi đất
Câu hỏi:
1. Gia đình tôi bị thu hồi 267/750m2 đất nông nghiệp (35,6%) để xây dựng khu dân cư chia lô bán đấu giá.
- Sau khi trao đổi thống nhấtm gia đình được giao lại một ô đất ở tại khu dân cư UBND huyện Chiêm Hoá đã quyết định phê duyệt phương án giao 01 lô đất có thu tiền sử dụng đất với mức giá khởi điểm của lô đấu giá và tôi đã nộp đầy đủ số tiền ghi trong quyết định phê duyệt.
- Việc thu tiền sử dụng với mức giá khởi điểm của lô đất lúc đấu giá có đúng không? vì theo Quyết định số 23/2008/QĐ - UBND tỉnh Tuyên Quang ngày 22/12/2008 (UBND huyện áp dụng văn bản này để giao đất cho tôi). Tôi không được hưởng các khoản
+ Giá đất được giao của diện tích 8% số bị thu hồi bằng giá đất nông nghiệp tương ứng bị thu hồi + chi phí đầu tư xây dựng khu dân cư bình quân.
+ Diện tích còn lại của lô đất được giao bằng giá đất ở có điều kiện tương ứng tại thời điểm thu hồi.
2. Khi tôi được nhận GCN quyền sử dụng đất đó, tôi phải nộp lệ phí thẩm định cấp GCN là 500.000đ có đúng không? vì theo tôi hiểu: Nhà nước thu hồi đất của gia đình tôi, giao lại cho gia đình tôi 01 lô đất có thu tiền sử dụng đất là trách nhiệm lập hồ sơ thu hồi, bồi thường thiệt hại, giao đất, cấp GCN quyền sử dụng đất Nhà nước đã làm và được thẩm định, quyết định; sao lại thu phí với gia đình tôi?
3. Hiện tại gia đình tôi đã nộp tiền theo mức giá khởi điểm, UBND huyện chưa khảo sát giá đến nay UBND huyện có điều chỉnh mức giá khởi điểm thấp hơn thì gia đình tôi được hưởng mức giá nào? vì chưa bàn giao mặt bằng cho gia đình tôi.
Trả lời:
Nội dung ông hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

    1. Nội dung trình bày của ông không nêu rõ thửa đất bị thu hồi nằm trong ranh giới xã hay thị trấn, đồng thời cũng không nêu rõ hộ gia đình ông thuộc đối tượng trực tiếp sản xuất Nông nghiệp hay hộ phi nông nghiệp. Sở Tài nguyên và Môi trường nêu 02 trường hợp cụ thể để ông nghiên cứu, áp dụng vào thực tế của gia đình:
   - Trường hợp hộ gia đình ông trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất theo quy định của pháp luật thì được hưởng các chính sách quy định tại Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
   - Trường hợp gia đình ông không thuộc đối tượng nêu trên thì không được hưởng các chính sách quy định tại Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang.

    2. Việc thu phí thẩm định cấp GCN QSD đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được áp dụng theo quy định tại Nghị Quyết 44/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh. Đối tượng nộp phí Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu).
Như vậy:
- Nếu hộ gia đình ông thuộc trường hợp được nhà nước giao đất và được cấp GCN QSD đất ở lần thứ 2 (cụ thể là được nhận GCN QSD đất ở lần thứ 2 với thửa đất ở thứ 2) trở lên thì phải nộp phí theo quy định đối với đất ở đô thị là 500.000đ và đất ở nông thôn là 250.000đ. 
- Nếu hộ gia đình không thuộc đối tượng nộp Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất nêu trên thì không phải nộp phí thẩm định.

3. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện theo Khoản 1 điều 4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ. Nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất. Trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
     Về việc này ông có thể liên hệ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa hoặc Chi cục Quản lý đất đai, Sở tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, trả lời cụ thể. Khi đến liên hệ cần mang theo toàn bộ giấy tờ có liên quan đến việc thu hồi, giao đất của gia đình ông.
Lên phía trên
Đo đạc cơ sở dữ liệu đất đai thị trấn Sơn Dương
Câu hỏi:
Kính chào sở TNMT Tuyên Quang.
Tôi là Việt Phương, ngụ tại thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Thời điểm hiện nay chính phủ có chỉ thị tạo lập cơ sở dữ liệu đất đai cho các tỉnh, tuy nhiên không rõ thời gian hoàn thành là bao lâu. Tại gia đình tôi, diện tích đất có biến động dư so với số liệu cũ, phòng TN&MT đã đo đạc từ lâu mà chưa có động thái chỉnh lý chỉnh sửa hay cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho chúng tôi, hiện tại gia đình tôi và các gia đình xung quanh không có tranh chấp đất đai, biên giới được thống nhất từ trước. Xin hỏi Sở TN&MT Tuyên Quang, chúng tôi còn phải chờ bao nhiêu lâu nữa?
Trả lời:

Về nội dung ông hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường đang phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Sơn triển khai công tác đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn huyện Sơn Dương. Đối với thị trấn Sơn Dương sẽ hoàn thành trong năm 2014.

Trường hợp diện tích gia đình ông đang sử dụng có biến động so với số liệu, hồ sơ đất đai trước đây nhưng không có tranh chấp với các hộ xung quanh và phần diện tích tăng lên (nếu có) không phải do lấn, chiếm và có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Về việc này Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương xem xét cụ thể để khẩn trương giải quyết theo luật định.
Lên phía trên
Có được chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở không?
Câu hỏi:
Tôi mua 01 thửa đất vườn tạp (chủ nhà đã được cấp GCNQSDĐ vườn tạp, không nằm trong cùng thửa đất ở) từ năm 2008 tôi đã xây dựng nhà ở từ đó đến nay (thửa đất nằm trong quy hoạch khu dân cư), thửa đất trên tôi có được chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở có được không ?
Trả lời:

Nội dung bà hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp (đất vườn) sang đất phi nông nghiệp (đất ở) thuộc trường hợp phải xin phép UBND cấp huyện.

Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất là phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hộ gia đình phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Theo thông tin bà cung cấp, năm 2008 gia đình bà đã xây dựng nhà ở trên thửa đất vườn, thuộc hành vi sử dụng đất không đúng mục đích, vi phạm pháp luật đất đai. Tại Điều 8 Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, thì bị xử lý vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm.

Như thông tin bà nêu đất của gia đình bà hiện nay phù hợp với quy hoạch khu dân cư, đã có nhà ở từ năm 2008 thuộc trường hợp được xử lý cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 57 Luật Đất đai và được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

Đề nghị bà liên hệ với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn để được hướng dẫn chi tiết./.
Lên phía trên
Khiếu nại và tố cáo trong đất đai
Câu hỏi:
Cho em hỏi: hiện nay có những văn bản pháp luật nào quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cấo về đất đai?
Trả lời:
Nội dung bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Tại Điều 204 và Điều 205 của Luật Đất đai năm 2013 đã quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, như sau:

* Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

* Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai
1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Lên phía trên
Bị lấn chiếm đất trên con đường đi vào nhà ở
Câu hỏi:
Cho cháu xin hỏi: Gia đình cháu bị lấn chiếm đất trên con đường đi vào nhà ở và khu đất sản xuất. diện tích 20m2 đang bị nhà bên cạnh chiếm 3m2 bên phần đất nhà cháu. Mảnh đất nhà cháu đã sử dụng hơn 10 năm từ khi di dân định cư mới rồi. Nhưng nhà cháu vẫn chưa có giấy tờ quyền sự dụng đất ah. vậy cháu làm đơn xin cấp bìa đỏ sử dụng đất được không, đồng thời cháu làm đơn khiếu nại Nhà lấn chiếm đất đai bên nhà cháu được không. Bay giờ cháu nên làm như thế nào, giúp cháu với!
Trả lời:
Nội dung cháu hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Theo lời cháu trình bày cho thấy: giữa gia đình cháu và gia đình bên cạnh có hiện tượng tranh chấp đất đai. Căn cứ Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”

Theo quy định trên thì gia đình cháu và gia đình bên cạnh tự hòa giải hoặc cháu báo cáo với trưởng thôn để tổ chức hòa giải. Nếu việc hòa giải không được thì cháu làm đơn gửi Ủy ban nhân dân xã Đà Vị, huyện Na Hang để xem xét giải quyết theo quy định theo khoản 3,4,5 Điều 202 của Luật Đất đai 2013. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã hòa giải không thành thì sẽ tiếp tục chuyển lên cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Điều 203 của Luật Đất đai 2013.

Sau khi tranh chấp đất đai giữa hai gia đình đã được giải quyết theo quy định của pháp luật thì cháu đến Ủy ban nhân dân xã Đà Vị để được hướng dẫn và lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình cháu theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
hỏi về bản bản đồ mốc ranh giới
Câu hỏi:
tôi là cán bộ của công ty cổ phần chè tân trào, hiện nay công ty đang lập hồ sơ ranh giới, mốc giới của công ty theo thiết kế kỹ thuật 1860 được UBND tỉnh phê duyệt ngày 31/12/2010. Xin hỏi quý Sở trên bản đồ mốc ranh giới, mốc giới sử dụng đất của công ty cần phải được các cơ quan nào xác nhận (ký, đóng dấu)? xin Quý Sở cho biết?
Xin Chân thành cảm ơn
Trả lời:
Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:
Thực hiện Đề án sắp xếp đổi mới nông lâm trường quốc doanh, Công ty cổ phần chè Tân Trào đã được UBND tỉnh Tuyên Quang cho thuê 8922360,9 m2 đất tại Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 20/9/2012, số 337/QĐ-UBND ngày 16/10/2012, số 390/QĐ-UBND ngày 22/11/2012, số 476/QĐ-UBND ngày 26/12/2012, số 153/QĐ-UBND ngày 03/6/2013.
Kèm theo quyết định có Bản đồ thu hồi, cho thuê đất (trong đó thể hiện ranh giới đất của Công ty cổ phần chè Tân Trào). Bản đồ này được Công ty cổ phần chè Tân Trào, UBND các xã, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường ký đóng dấu và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Lên phía trên
diện tích cấp đất ở khi làm sổ đỏ
Câu hỏi:
Kính gửi: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang
Tên tôi là: Quan Văn Thơ tổ trung tâm 3 thị trấn Vĩnh Lộc - Chiêm Hóa - Tuyên Quang. Xin trình bày và hỏi Sở tài nguyên môi trường tỉnh một việc như sau:
1) Gia đình tôi đang sử dụng một ô đất anh chị cho từ năm 1988 đất sườn đồi.Trước ngày 15/10/1993 cán bộ địa chính xã - tổ nhân dân đo lập sổ địa chính đóng thuế đất ở là 210m, còn một diện tích đát sườn đồi dốc 45 độ không vào sổ. Năm 1998 tô xây một căn hộ 6om. Năm 2001 tô bán nhà gỗ kèm theo đất 50m cho một chủ khác thỏa thuận tự làm sổ . Còn 100m tôi cho hai con sau khi xây dựng gia đình và dựng nhà lên ở trước năm 2003 đến năm 2012 với 160m đất tôi có ba căn hộ với 10 nhân khẩu.
- Tháng 5/2013 huyện, xã phổ biến thủ tục kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tôi đứng tên kê khai xin cấp 210m đất ở.
- Ngày 15/11/2013 ông tổ trưởng cho biết là xã chỉ cấp cho tôi 70m chứ không cấp được cấp 120m ( vì đã bán đi 50m đất ở). Nếu muốn được cấp 120m thì phải làm tờ khai nộp tiến sử dụng đất là 50%, nếu không nộp tiền thì cấp đất vườn.
2. Tôi xin hỏi:
- Đất của tôi có trước mốc không thuộc vùng quy hoạch đóng thuế đất ở ( hiện trạng dựng nhà lên ở kín) có đủ điều kiện xếp cấp công nhận theo mốc thời gian theo điều 4 khoản 3, điều 50 khoản 1điểm b,c của luật đất đai và Nghị định 84/2007.
Vậy UBND Vĩnh Lộc xếp cấp cho tôi khi làm sổ đỏ tại thời điểm tháng 11/2003 là 70m đất ở có đúng không?
Kính mong sở tài nguyên môi trường trả lời giúp cho tôi hiểu.
Tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:
Do ông không nêu rõ khi anh, chị của ông cho ông quyền sử dụng đất có giấy tờ gì không và hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm cho đất (1988) là đất gì nên Sở Tài nguyên và Môi trường chưa có đủ cơ sở để trả lời cụ thể câu hỏi của ông.

Nếu tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất có hiện trạng là đất nông nghiệp và không có giấy tờ cho, tặng quyền sử dụng đất thì thửa đất gia đình ông đang sử dụng không thuộc đối tượng có Giấy tờ sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003. Việc cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất này thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

Theo trình bày của ông thì toàn bộ thửa đất gia đình đang sử dụng đều đã được xây dựng nhà ở. Vì vậy, khi cấp Giấy chứng nhận toàn bộ diện tích thửa đất của gia đình được công nhận là đất ở nhưng phần diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất (gồm cả phần diện tích ông đã chuyển nhượng năm 2001) không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của tỉnh tại Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 24/8/2005 . Phần diện tích còn lại gia đình phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ (bằng 50% tiền sử dụng đất). Trong trường hợp này UBND thị trấn Vĩnh Lộc chỉ xét cho gia đình ông có 70m2 đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất là đúng quy định.

Tuy nhiên, theo trình bày của ông thì ông đã cho con ông một phần diện tích đất để làm nhà ở trước năm 2003. Theo quy định của pháp luật thì diện tích này sẽ được cấp Giấy chứng nhận riêng cho con ông mà không phải thực hiện thủ tục cấp cho ông rồi mới thực hiện việc chia tách.

Để biết thêm chi tiết ông có thể liên hệ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa hoặc Chi cục Quản lý đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, trả lời theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
hệ thống bộ máy tổ chức quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương tỉnh tuyên quang
Câu hỏi:
hệ thống bộ máy tổ chức quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương tỉnh tuyên quang
Trả lời:
Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:
- Trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Cấp xã: Cán bộ địa chính, xây dựng.
Lên phía trên
xin van ban
Câu hỏi:
ngay 6/8/2012 So tai nguyên và Môi trường ban hành Công văn số 592/STNMT-CCĐĐ v/v hướng dẫn xử lý diện tích đất các nông, lâm trường trả lại địa phương, tôi đang rất cần có Thông tư số302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn thi hành Quyết định số201/QĐ-ĐKTK của Tổng cục Quản lý ruộng đất ngày 14/7/1989 về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trả lời:
Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Thông tư số 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất hướng dẫn thi hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK của Tổng cục Quản lý ruộng đất ngày 14/7/1989 về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Văn bản này hiện không có trên mạng Internet, để được cung cấp Văn bản này đề nghị ông liên hệ trực tiếp với Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang để được cung cấp hoặc ong gửi địa chỉ hòm thư điện tử chúng tôi Scan văn bản gửi theo đường mạng Internet cho ông.
Lên phía trên
Tranh chấp đất giữa cá nhân với tổ chức
Câu hỏi:
Tôi là GV Trường THPT ATK Tân Trào - Sơn Dương - Tuyên Quang hổi:
Năm 2007 Gia đình Ông Nguyễn Văn Trí có mượn 2.5ha đát canh tác nông nghiệp của nhà trường theo thỏa thuận đến ngày 31.12.2012 hoàn trả đát cho nhà trường, đến ngày 31. 12.2012 ông Trí dã thực hiện đúng thỏa thuận. nhưng quá trình canh tác ông Trí đã trồng 1ha keo và ông thông báo là UBND xã Minh Thanh giao cho ông trồng theo dự án hỗ trợ cây lâm nghiệp, khi nhà trường hỏi UBND xã Minh Thanh thì chủ tịch UBND xã có trả lời đát đó không thuộc quyèn sở hữu của nhà trường, nếu nhà trường có sổ thì mới gải quyết, nên xã không có trách nhiệm thông báo với nhà trường.diện tích 2.5 ha nhà trường khai phá sử dung từ năm 1978 hiện vẫn do nhà trường quản lý vậy xin hỏi UBND xã Minh Thanh đơn phương bàn giao đát cho cá nhân họ gia đình ông Trí mà không thông báo với nhà trường như vậy là đúng hay sai. Xin cảm ơn
Trả lời:
Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:
Diện tích hộ gia đình ông Nguyễn Văn Trí được Trường PTTH ATK-Tân Trào, Sơn Dương cho mượn đất để canh tác nông nghiệp nằm trong ranh giới quản lý, sử dụng đất của Trường PTTH ATK-Tân Trào từ trước năm 1980. Việc nhà trường cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn Trí mượn đất là vi phạm quy định tại Điều 15, Điều 105, Điều 107, Điều 109 Luật Đất đai năm 2003; điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Điều 13 Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ.
Việc Ủy ban nhân dân xã Minh Thanh phát hiện sai phạm nhưng không có biện pháp ngăn chặn, xử lý và bàn giao đất cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn Trí (theo nội dung phản ánh của bạn) là không đúng quy định của pháp luật đất đai.
Ngày 23/02/2012, Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với Trường PTTH ATK Tân Trào về khắc phục những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai. Yêu cầu Nhà trường khắc phục hậu quả, hủy hợp đồng đối với diện tích đã cho các hộ gia đình thuê, cho mượn.
Ngày 15/01/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi xem xét hồ sơ đề nghị của Trường PTTH ATK, quyết định thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng hận cho Trường THPT ATK – Tân Trào tại xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương; trong đó đã thu hồi 16,82 ha đất do Trường THPT ATK – Tân Trào (trong đó có diện tích nhà trường đã cho hộ ông Trí mượn) để giao cho UBND xã Minh Thanh quản lý, lập phương án giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; trình Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
thực hiện kê khai đăng ký đất đai tôi gặp khó khăn khi đo vẽ sơ đồ thửa đất
Câu hỏi:
khi đo vẽ sơ đồ tôi không nắm được quy định, quy tắc như thế nào?.
Trả lời:

Câu hỏi của bạn Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên giấy chứng nhận căn cứ theo Điều 12 tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 18 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xin được trích dẫn như sau:
Điều 12. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  trên giấy chứng nhận.
1. Sơ đồ thửa đất được thể hiện theo quy định sau:
  a) Sơ đồ thửa đất thể hiện các thông tin gồm:
- Hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa;
- Số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc- Nam;
- Chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp giấy chứng nhận được thể hiện bằng nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;
- trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất băng đường nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.
Trường hợp đất có nhà chung cư mà diện tích đất sử dụng chung của các chủ căn hộ là một phần diện tích của thửa đất thì phải thể hiện phạm vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó;
b) những trường hợp không thể hiện sơ đồ gồm:
- Cấp một giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp;
- Đất xây dựng công trình theo tuyến . Ví dụ: “ đường giao thông, đường dẫn điện, đường dẫn nước của tổ chức đầu tư xây dựng theo hình thức BOT”.
2. Sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện theo quy định sau:
a) Sơ đồ nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện bằng đường nét đứt liên tục trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa; trường hợp đường ranh giới nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì thể hiện theo ranh giới thửa đất;
b) Sơ đồ nhà ở (trừ căn hộ chung cư), công trình xây dựng thể hiện phạm vi ranh giới xây dựng ( là phạm vi chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao) của nhà ở, công trình xây dựng;
c) Trường hợp căn hộ chung cư thì thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng nhà chung cư có căn hộ; trong đó thể hiện vị trí , hình dáng mặt bằng theo tường bao ngoài của căn hộ (không thể hiện từng phòng trong căn hộ), ký hiệu (mũi tên) cửa ra vào căn hộ, kích thước các cạnh của căn hộ)
d) Trường hợp chứng nhận bổ sung hoặc chỉnh lý sơ đồ tài sản cho phù hợp và đánh dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận thì thể hiện vào Trang bổ sung giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có nhu cầu.
3. Kích thước của sơ đồ thể hiện trên Giấy chứng nhận được thực hiện căn cứ vào kích thước, diện tích của từng thửa đất, tài sản gắn liền với đất cụ thể để thể hiện cho phù hợp.
Trường hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất có diện tích lớn hoặc hình dạng phức tạp, có nhiều hạng mục công trình mà một phần trang 3 không thể hiện hết sơ đồ thì sử dụng toàn bộ trang 3 để thể hiện cho phù hợp.
Hình thức, nội dung của sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 02 ban hành theo Thông tư này.                      
 


Lên phía trên
cơ cấu tổ chức
Câu hỏi:
Em xin hỏi cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn về quản lý đát đai thuộc sở Tài Nguyên Môi Trường Tuyên Quang là những cơ quan nào ạ? Em xin Chân Thành cảm ơn
Trả lời:
Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:
Các cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai thuộc sở Tài Nguyên Môi Trường Tuyên Quang bao gồm:
- Chi cục Quản lý đất đai
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Lên phía trên
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hợp tác xã
Câu hỏi:
UBND xã Thái Sơn có 300m2 đất khu dân cư tự điều chỉnh không sử dụng nhiều năm. Nay chúng tôi xin được giao khu đất đó để xây dựng trụ sở cho HTX có được không? Nếu được chúng tôi phải làm thủ tục gì?
Trả lời:
Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:
1. Về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Tại Điều 31 Luật Đất đai quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm: 
“1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”
Như vậy việc quyết định giao đất để sử dụng vào mục đích gì phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong hồ sơ quy hoạch nông thôn mới của xã Thái Sơn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Theo nội dung câu hỏi thì diện tích đất 300 m2 thuộc đất khu dân cư, quy hoạch để giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở, nay  chuyển sang xây dựng trụ sở cho HTX là không phù hợp với mục đích theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Về thẩm quyền giao đất cho HTX:
 Theo quy định Điều 37 Luật Đất đai ngày 26/11/2003 quy định: thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận cho hợp tác xã thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Tuyên Quang (không thuộc thẩm quyền của UBND huyện Hàm Yên và UBND xã Thái Sơn).
 Do đó để làm thủ tục giao đất, cho thuê đất cho HTX xây dựng trụ sở thì phải điều chỉnh quy hoạch khu dân cư và được UBND tỉnh chấp thuận địa điểm xây dựng công trình.
Nếu có nội dung chưa rõ, hoặc muốn biết thêm chi tiết đề nghị bạn có Văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để được phúc đáp./.
Lên phía trên
Ban do hien trang,ket cau va quy hoach
Câu hỏi:
Toi muon thanh lap de an xay dung ket cau ha tang phuc vu du lich thuoc huyen yen son,Tuyen Quang.Nhung chua co ban do quy hoach lam co so.vay xin hoi so TNMT cach tra cuu ban do qua trang web cua so dc ko,va lam nhu the nao tien ich.
Trả lời:
Vấn đề bạn hỏi, đề nghị bạn trực tiếp tới Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang để được hướng dẫn chi tiết.
Lên phía trên
Phải làm những thủ tục gì, có phải đóng thuế không?
Câu hỏi:
Phạm Thị Minh Hiền - TT Son Duong, Tuyen Quang:

Nhà tôi đã được cấp GCNQSDĐ, hiện tôi muốn chuyển nhượng một phần diện tích của lô trên cho chị gái tôi. Vậy cần phải làm những thủ tục gì, có phải đóng thuế không?
Trả lời:
Nội dung bà hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:

          Về trình tự thủ tục Bà phải làm đồng thời thủ tục tách thửa kết hợp với thủ tục chuyển nhượng QSDĐ theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Điều 148 của Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004. Khi giải quyết thủ tục chuyển nhượng Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành tách thửa, cấp mới GCNQSDĐ cho bạn và chị gái của bạn. Tuy nhiên, nếu diện tích bạn chuyển nhượng QSDĐ cho và hoặc diện tích của thửa đất còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 17/12/2008 thì không được thực hiện việc chuyển nhượng.

          Việc nộp thuê chuyển quyền: Theo quy định tại 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chinh hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất thì trường hợp bạn được quyền tặng đất cho chị ruột thì không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất
Lên phía trên
Sử dụng đất để thế chấp, bảo lãnh QSD Đ vay vốn với mục đích tiêu dùng có được không?
Câu hỏi:
Phạm Văn Hải - P. Tan Quang, TX. Tuyen Quang:

Đề nghi quý sở cho tôi biết Luật Đất: Người sử dụng đất được thế chấp, bảo lãnh QSDĐ để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh. Vậy tôi sử dụng đất để thế chấp, bảo lãnh QSD Đ vay vốn với mục đích tiêu dùng có được không?
Trả lời:
Nội dung ông hỏi Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:

          Tại điều 113 khoản 7 Luật Đất Đai 2003 quy định “Người sử dụng đất được thế chấp, bảo lãnh QSDĐ để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh” là đúng. Theo quy định quy định tại điều 715 Bộ Luật dân sự năm 2005 có hiệu lực sau thời điểm có hiệu lực của Luật Đất Đai năm 2003 ( ngày 01/01/2006) " Người sử dụng đất được quyền thế chấp QSDĐ để đảm bảo nghĩa vụ dân sự và theo điều 280 của Bộ Luật Dân Sự thì nghĩa vụ dân sự không loại trừ việc vay vốn cho tiêu dùng".

          Trường hợp bạn hỏi cũng được vay vốn cho mục đích tiêu dùng, tuy nhiên việc cho vay phụ thuộc vào bên cho vay có đồng ý cho bạn vay hay không.
Lên phía trên
Ai có quyền thừa kế?
Câu hỏi:
Do Van Dat - Tuyen Quang:

Bố mẹ tôi có 4 người con 2 trai, 2 gái. Sau khi ở với người con trai út một thời gian, bố mẹ tôi đã cho người con út ngôi nhà và chuyển ra ở nơi mới (ngôi nhà mới có giá trị bằng một nửa ngôi nhà cũ và do người con út mua). Hiện tại ngôi nhà mới lấy tên bố mẹ tôi. Xin cho tôi hỏi: ngôi nhà hiện tại bố mẹ tôi ở sẽ do ai thừa hưởng, 2 người con gái có được không? nếu như bố mẹ tôi vẫn muốn cho con út thì theo pháp luật chúng tôi có quyền được một phần không?
Trả lời:
Vấn đề bạn hỏi, Sở Tài nguyên và Môi trường xin trả lời như sau:

         Tại Điều 631, Bộ Luật Dân sự quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau: "Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật"    
    
          Như vậy, trong trường hợp ngôi nhà mới như bạn trình bày thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố, mẹ bạn thì bố mẹ bạn có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Nếu nội dung di chúc của bố mẹ bạn để lại ngôi nhà mới cho con út thừa kế thì bạn và những người anh em ruột khác của bạn không được phân chia một phần ngôi nhà đó theo quy định của pháp luật.

          Trường hợp ngôi nhà mới thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố, mẹ bạn nhưng bố mẹ bạn không lập di chúc thì sau khi bố, mẹ bạn chết, bạn và các anh em ruột của bạn sẽ cùng được thừa kế ngôi nhà mới do bố mẹ bạn để lại theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
Phải làm thủ tục gì để được đứng tên sổ đỏ? Như thế có phải nộp các khoản thuế nào không?
Câu hỏi:
Nguyen The Dat - Son Duong, Tuyen Quang:

Bố mẹ tôi có một ngôi nhà và muốn cho vợ chồng tôi thừa kế (vì tôi là con trai duy nhất). Tuy nhiên sổ đỏ đã lấy tên bố mẹ tôi. Vậy tôi phải làm thủ tục gì để được đứng tên. Như thế có phải nộp các khoản thuế nào không?
Trả lời:
Vấn đề bạn hỏi chúng tôi trả lời như sau:
 
          1. Về trình tự, thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất: được thực hiện theo quy định tại Điều 151 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; cụ thể:
"1. Người nhận thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc đăng ký thừa kế được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."

          2. Nghĩa vụ tài chính:

          2.1- Về thuế chuyển quyền sử dụng đất:

          Theo quy định tại mục 1 Thông tư số 66/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính thì trường hợp bạn nhận thừa kế quyền sử dụng đất của Bố mẹ không thuộc diện phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

          2.2- Về nộp lệ phí trước bạ:

Bạn không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại tiết h3 điểm 3 mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên trong khi thực hiện cấp giấy CNQSD đất bạn cung cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (nơi có đất) bản sao có công chứng các giấy tờ: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh để làm cơ sở xét miễn lệ phí trước bạ.

          Để được hướng dẫn chi tiết, đề nghị ông liên hệ trực tiếp với phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất ông được thừa kế và cung cấp hồ sơ thừa kế.
Lên phía trên
Xin số liệu
Câu hỏi:
Em là sinh viên đang thực tập tại UBND xã Vinh Quang, đang làm báo cáo thực tập về tình hình quản lý, cấp GCNQSDĐ tại xã, em đang rất cần Kết quả tổng kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh để làm báo cáo. Kính mong Anh,Chị Webmaster giúp đỡ cho em xin một bản báo cáo kết quả kiểm kê đất. Em trân trọng cảm ơn.
Trả lời:
Với nội dung bạn hỏi, đề nghị bạn trực tiếp tới Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang để được hướng dẫn cụ thể.
 

Lịch công tác

Lịch công tác

Bản đồ hành chính

Bản đồ hành chính
Danh mục lưu trữ

Thông tin dịch vụ

Thể lệ Cuộc thi "Sáng tác ảnh về môi trường" và "Tìm hiểu về quản lý chất thải, bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế"
Thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường
Danh sách tài khoản PMQLVB
Dịch vụ hành chính công trực tuyến
Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh Tuyên Quang
Phần mềm quản lý văn bản
Thông báo huỷ giấy chứng nhận
Hộp thư điện tử
Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang
Công báo Tuyên Quang
Giá đất
Thủ tục Hành chính
Giao lưu trực tuyến
Quy hoạch các lĩnh vực ngành Tài nguyên và môi trường

dịch vụ SEO tổng thể website di dời dây chuyền sản xuất sửa nhà chuyên nghiệp nồi hơi tầng sôi dong phuc Máy làm đá viên may lam da Health Magazine may lam da vien song chắn rác cho thuê xe tải xây nhà hà nội ống nhựa gân xoắn hdpe may lam da